Thứ Ba, 26 tháng 10, 2021

Thành lập công ty sản xuất và kinh doanh phân bón cần thủ tục gì

Nông nghiệp là một trong những lĩnh vực luôn được ưu tiên phát triển. Bên cạnh việc sản xuất máy móc, trang thiết bị, mô hình thông minh trong sản xuất nông nghiệp thì việc sản xuất phân bón cũng rất được các nhà đầu tư chú trọng. Trong bài viết dưới đây, Luật Bravolaw sẽ giới thiệu đến Quý Khách hàng quy trình thành lập công ty sản xuất, kinh doanh phân bón theo đúng quy định pháp luật.

Thủ tục thành lập công ty sản xuất và kinh doanh phân bón

Phân bón là gì? Sản xuất, kinh doanh phân bón là gì?

Phân bón là sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất để cây trồng phát triển. Điều 3 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định phân bón gồm các loại sau: nhóm phân bón hóa học; nhóm phân bón hữu cơ; nhóm phân bón sinh học; phân bón rễ; phân bón lá.

Sản xuất phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động phối trộn, pha chế, nghiền, sàng, sơ chế, ủ, lên men, chiết xuất, tái chế, làm khô, làm ẩm, tạo hạt, đóng gói và hoạt động khác thông qua quá trình vật lý, hóa học hoặc sinh học để tạo ra sản phẩm phân bón.

Buôn bán phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác để đưa phân bón vào lưu thông.

Để các nhà đầu tư có thể kinh doanh sản xuất phân bón thì điều kiện tiên quyết là các nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty sản xuất, kinh doanh phân bón

Chuẩn bị tên công ty sản xuất, kinh doanh phân bón:

Theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên công ty sản xuất, kinh doanh phân bón gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện không vi phạm quy định tại Điều 38, 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Chuẩn bị trụ sở công ty sản xuất, kinh doanh phân bón:

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) và phải là nơi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Công ty sản xuất, kinh doanh phân bón không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể vì theo quy định luật Nhà ở, chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty sản xuất, kinh doanh phân bón

Các ngành nghề liên quan đến sản xuất, kinh doanh phân bón được quy định như sau:

  • 2012: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ;
  • 4669: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp;

Ngoài ra doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón có thể lựa chọn một số ngành nghề kinh doanh khác để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

Luật không có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ của công ty sản xuất, kinh doanh phân bón nên công ty có thể lựa chọn một mức vốn điều lệ phù hợp với chủ doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của công ty.

Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đăng ký thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc giảm vốn điều lệ đã góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trong vòng 30 ngày. Vốn điều lệ công ty sản xuất, kinh doanh phân bón ảnh hưởng đến mức Lệ phí môn bài.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty sản xuất, kinh doanh phân bón

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty sản xuất, kinh doanh phân bón lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trình tự thực hiện:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón

Để sản xuất phân bón, doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. Trước tiên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều sau:

  • Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất;
  • Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón;
  • Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất;
  • Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng;
  • Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;
  • Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

Sau khi đảm bảo được điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, công ty phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;
  • Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;
  • Bản chụp bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp điều hành sản xuất.
  • Bản sao chứng thực Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

Doanh nghiệp sẽ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu nêu trên đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất phân bón, việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón theo quy định pháp luật thì sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Cũng như việc sản xuất phân bón, hoạt động kinh doanh phân bón cũng cần phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Cụ thể, doanh nghiệp pahir đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;
  • Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;
  • Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

Sau khi đáp ứng các điều kiện trên, doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị 01 bộ tài liệu gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
  • Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón theo quy định nêu trên.

Cuối cùng doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu, đáp ứng các quy định pháp luật sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì sẽ phải khắc phục, có văn bản thông báo đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nơi doanh nghiệp sau khi đã khắc phục xong Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về sản xuất, kinh doanh phân bón, công ty phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục mở công ty sản xuất, kinh doanh phân bón. Luật Bravolaw là đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng thủ tục, tư vấn thành lập công ty sản xuất, kinh doanh phân bón với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 1900 6296

Tham khảo chi tiết trình tự thực hiện thủ tục giải thể

 Giải thể là  hình thức  để chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải quyết triệt để khủng hoảng. Thực hiện chính xác thủ tục theo quy định của luật giải thể công ty sẽ giúp bạn có thể nhanh chóng hoàn thành thủ tục giải thể để tập trung tạo dựng nên sự nghiệp mới. Tìm hiểu thật kỹ các thông tin pháp lý trong nội dung bài viết này của Luật Bravolaw để hiểu thêm về thủ tục khá đặc biệt này. 

Luật giải thể công ty: Trình tự thực hiện thủ tục giải thể

Khi nào doanh nghiệp bị giải thể?

Theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể phân chia các trường hợp doanh nghiệp giải thể như sau.

Giải thể tự nguyện

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục giải thể theo luật giải thể công ty một cách tự nguyện trong các trường hợp:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Giải thể bắt buộc

Trong trường hợp doanh nghiệp của bạn Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác, bạn bắt buộc phải thực hiện thủ tục giải thể công ty theo đúng quy định pháp luật. 

Chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Luật giải thể công ty thực chất là tổng hợp các quy định pháp lý hướng dẫn về vấn đề giải thể doanh nghiệp và các bên liên quan. Để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp, bạn cần thực hiện theo đúng trình tự pháp luật. 

Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Bạn cần thực hiện cuộc họp nội bộ để thông qua quyết định, nghị quyết về vấn đề giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải đảm bảo những nội dung chính theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020:

“a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;”

Thông báo công khai việc giải thể doanh nghiệp

Sau khi thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải tổ chức thanh lý tài sản. Tiếp theo đó, trong thời hạn 07 ngày làm việc, bạn phải gửi biên bản họp kèm quyết định, nghị quyết giải thể doanh nghiệp phải được thông báo gửi đến:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền
  • Cơ quan thuế
  • Người lao động trong doanh nghiệp

Trường hợp chưa giải quyết xong nghĩa vụ tài chính, bạn cần gửi kèm thông báo phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Nộp hồ sơ giải thể theo hướng dẫn của luật giải thể công ty

Sau khi đã thực hiện các bước chuẩn bị đầy đủ, bạn mới có thể tiến hành nộp hồ sơ giải thể công ty đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đang đặt trụ sở. 

Thành phần hồ sơ giải thể công ty

Theo hướng dẫn tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ giải thể doanh nghiệp yêu cầu hai loại tài liệu sau:

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Ngoài ra, cần lưu ý đảm bảo về mức độ chính xác trong thông tin hồ sơ. Trường hợp phát hiện giả mạo, sai lệch; Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm.

Thời gian xử lý hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Trong 05 ngày làm việc kể từ khi giải quyết xong nghĩa vụ tài sản, bạn nộp hồ sơ đến Sở Kế hoạch Đầu tư nơi đặt trụ sở doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 8 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;”

Để có thể tìm hiểu và nắm chắc hơn các quy định về luật giải thể công ty, bạn có thể trao đổi trực tiếp với các luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Bravolaw thông qua số 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Thứ Hai, 25 tháng 10, 2021

Tư vấn chi tiết thủ tục mở cửa hàng bán đồ ăn nhanh

Thị trường thức ăn nhanh tại Việt Nam ngày càng mở rộng, phát triển và đa dạng với sự gia nhập của nhiều ông lớn (McDonald’s, Pizza Hut, KFC…) mang đến nhiều sự lựa chọn cho khách hàng. Bên cạnh đó, với sự hình thành và phát triển mới của nhiều công ty, hộ kinh doanh kinh doanh về thức ăn nhanh càng làm tăng thêm tính đa dạng, phong phú cho các sản phẩm.

Thủ tục mở cửa hàng bán đồ ăn nhanh

Tuy được tiến hành kinh doanh dưới hình thức công ty hay hộ kinh doanh thì hoạt động kinh doanh thức ăn nhanh vẫn phải đáp ứng các điều kiện nhất định. Vậy, khi tiến hành mở công ty kinh doanh thức ăn nhanh thì cần thực hiện những thủ tục gì? Sau đây, Luật Bravolaw xin tư vấn thủ tục mở công ty kinh doanh thức ăn nhanh như sau:

Thức ăn nhanh là gì?

Thức ăn nhanh hay còn gọi là fastfood là loại thức ăn được sản xuất đồng loạt với chất lượng đồng đều nhằm phục vụ đối tượng khách hàng có quỹ thời gian hạn chế một cách nhanh chóng, tiện lợi.

Hiện nay, thức ăn nhanh trên thị trường rất đa dạng: khoai tây chiên, gà rán, pizza, sandwich, bánh mì kẹp…với sự cạnh tranh khốc liệt đến từ các thương hiệu lớn: KFC, McDonald’s, Burger King, Pizza Hut…

Thành lập công ty kinh doanh thức ăn nhanh

Với đặc thù là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về giấy phép, do đó, để tiến hành hoạt động, công ty cần đăng ký và đảm bảo điều kiện về an toàn thực phẩm. Vì vậy, khi thành lập công ty kinh doanh thức ăn nhanh thì bên cạnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cần phải có thêm Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, thủ tục thành lập công ty kinh doanh thức ăn nhanh cần được tiến hành như sau:

Bước 1: Đăng ký thành lập công ty

Nội dung cần chuẩn bị trước khi đăng ký thành lập công ty

  1. Vốn điều lệ: là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện về vốn pháp định nên các thành viên/cổ đông thành lập công ty cần có sự lựa chọn phù hợp với năng lực tài chính, định hướng kinh doanh… Trong đó, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  2. Tên công ty: tên công ty bao gồm loại hình công ty (trách nhiệm hữu hạn, hợp danh, cổ phần) và phần tên riêng (tên riêng này có thể trở thành thương mại của công ty sau này). Thành viên/cổ đông thành lập công ty có thể tra cứu tại – https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx về tên công ty nhằm tránh việc sử dụng tên trùng lặp, đặt tên đúng theo quy định của pháp luật.
  3. Trụ sở công ty: Ngoại trừ nhà chung cư, doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại bất kỳ địa chỉ nào đã được xác định địa chỉ giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  4. Mã ngành: Công ty kinh doanh thức ăn nhanh đăng ký mã ngành 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động làm mã ngành chính và có thể lựa chọn một trong các mã ngành còn lại trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam làm mã ngành bổ sung.

Hồ sơ (01 bộ)

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty;
  3. Danh sách thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài);
  4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài) là cá nhân, người đại diện;
  5. Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên/cổ đông là tổ chức (nếu thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự);
  6. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;
  7. Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có).
  8. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thức ăn nhanh

Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi Công ty đặt trụ sở chính.

Nộp trực tuyến: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận khết quả.

Kết quả

Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định: ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là loại giấy phép do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp nhằm quản lý vấn đề vệ sinh thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy, khi công ty đã được cấp các loại giấy chứng nhận liên quan đến vệ sinh thực phẩm như Thực hành sản xuất tốt (GMP), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000)… thì không cần xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Hồ sơ (01 bộ)

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  2. Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
  3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  4. Giấy xác nhận đủ sức khỏe và giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận

Nộp hồ sơ

Kinh doanh thức ăn nhanh là việc sử dụng các nguyên liệu đầu vào (cá, tôm, rau, củ…) thuộc đối tượng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Do đó, công ty kinh doanh thức ăn nhanh nộp hồ sơ tại Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua email, fax, mạng điện tử (sau đó gửi bản chính), bưu điện hoặc nộp trực tiếp.

Kết quả

Hồ sơ không hợp lệ: trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm xem xét và thông báo bằng văn bản nếu hồ sơ không hợp lệ.

Hồ sơ hợp lệ:

Nếu cơ sở đã được thẩm định và xếp loại A hoặc B thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm thẩm tra hồ sơ thẩm định, xếp loại cơ sở và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Nếu cơ sở chưa được thẩm định và xếp loại A hoặc B thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm tổ chức thẩm định thực tế về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại cơ sở và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Nếu cơ quan có thẩm quyền không cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Giấy chứng nhận đủ điều kiện chỉ có giá trị hiệu lực trong vòng 03 năm. Trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực trước 06 tháng cần tiến hành các thủ tục đăng ký gia hạn.

Thủ tục cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Mua chữ ký số điện tử để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;
  • Làm biển hiệu;
  • Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;
  • Góp vốn điều lệ đúng thời hạn. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh trước khi kinh doanh;
  • Thủ tục công bố sản phẩm (nếu thức ăn nhanh được chế biến/sơ chế và đóng gói).

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục thành lập công ty kinh doanh thức ăn nhanh theo quy định của pháp luật hiện hành của Luật Bravolaw. Chúng tôi rất lấy làm vinh hạnh nếu được hỗ trợ thêm nếu Quý khách hàng qua Hotline: 1900 6296

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 2010;
  2. Luật Doanh nghiệp 2020;
  3. Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm;
  4. Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  5. Quyết định 27/2018/QĐ-TTG về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
  6. Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thứ Bảy, 23 tháng 10, 2021

Tổng hợp các thủ tục thành lập công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi

Với sự chuyên môn hóa trong hoạt động chăn nuôi cũng như nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm từ vật nuôi… dẫn đến nhu cầu về nguồn thức ăn dành cho vật nuôi ngày càng cao mà ngay cơ sở chăn nuôi khó có thể tự sản xuất để đáp ứng. Do đó, địa dư trong sản xuất thức ăn cho vật nuôi ngày càng tăng. Nắm bắt nhu cầu thực tế trên, dưới phương diện pháp lý, Luật Bravolaw sẽ trình bày cụ thể thủ tục thành lập công ty sản xuất thức ăn như sau:

Thủ tục công ty công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi

Điều kiện sản xuất

Tùy thuộc vào quy mô, mục đích trong quá trình hoạt động mà công ty phải đáp ứng một hoặc một số điều kiện liên quan như sau:

  • Điều kiện về cơ sở vật chất: địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất; thiết kế, bố trí trong khu vực sản xuất; trang thiết bị; …
  • Điều kiện mua bán: trang thiết bị, dụng cụ bảo quản; nơi bày bán, kho chứa; biện pháp, phòng chống vi sinh vật gây hại;
  • Điều kiện nhập khẩu: chỉ được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đã được công bế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chất lượng thức ăn nhập khẩu, tiêu chuẩn về kho bảo quản;
  • Xuất khẩu: ngoài việc đáp ứng các quy định liên quan đến hoạt động xuất khẩu như các mặt hàng thông thường thì công ty phải đảm bảo có hồ sơ, chất lượng sản phẩm xuất khẩu đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

Thủ tục công ty công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi

Là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về giấy phép, do đó, khi thành lập công ty thì ngoài việc tiến hành Đăng ký doanh nghiệp tại Sở kế hoạch và đầu tư thì cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đơn đặt hàng.

Bước 1: Đăng ký thành lập công ty

Nội dung cần chuẩn bị trước khi mở công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi

Vốn điều lệ: là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện về vốn pháp định nên các thành viên/cổ đông thành lập công ty cần có sự lựa chọn phù hợp với năng lực tài chính, định hướng kinh doanh… Trong đó, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Tên công ty: tên công ty bao gồm loại hình công ty (trách nhiệm hữu hạn, hợp danh, cổ phần) và phần tên riêng (tên riêng này có thể trở thành thương mại của công ty sau này). Thành viên/cổ đông thành lập công ty có thể tra cứu tại – https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx về tên công ty nhằm tránh việc sử dụng tên trùng lặp, đặt tên đúng theo quy định của pháp luật.

Trụ sở công ty: Ngoại trừ nhà chung cư, doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại bất kỳ địa chỉ nào đã được xác định địa chỉ giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Mã ngành: mã ngành chính là 1080: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Bên cạnh đó, công ty được quyền lựa chọn một hoặc một số mã ngành khác trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam làm mã ngành bổ sung.

Hồ sơ (01 bộ)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ công ty;

Danh sách thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài);

Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài) là cá nhân, người đại diện;

Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên/cổ đông là tổ chức (nếu thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự);

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;

Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có).

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục

Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi Công ty đặt trụ sở chính.

Nộp trực tuyến: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận khết quả.

Kết quả

Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định: ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

Bước 2: Giấy chứng nhận đủ điều kiện

Hồ sơ (01 bộ)

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Bản thuyết minh điều kiện sản xuất

Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất

Bản tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi (cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn)

Thủ tục

Nộp hồ sơ

Thứ nhất, cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu nộp hồ sơ tại Cục Chăn nuôi;

Thứ hai, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi khác nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Kết qủa

Thứ nhất, cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi  trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện về cơ sở vật chấttrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ đồng thời cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; nếu cơ sở không đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất thì tiến hành khắc phục và báo cáo kết quả để đánh giá lại trong thời hạn 06 tháng

Thứ hai, cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại, theo đặt hàng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ (đánh giá điều kiện thực tế để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được tiến hành nếu nước nhập khẩu yêu cầu)

Thủ tục cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Là ngành nghề kinh doanh các sản phẩm có điều kiện, do đó, để tiến hành sản xuất. Mua chữ ký số điện tử để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử;

Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;

Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;

Làm biển hiệu;

Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;

Góp vốn điều lệ đúng thời hạn. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh trước khi kinh doanh.

Bên cạnh đó, là sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của vật nuôi, ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng nên trước khi thức ăn được lưu thông trên thị trường cần:

  • Công bố tiêu chuẩn, hợp quy theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Công bố thông tin sản phẩm;

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Chăn nuôi 2018
  2. Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
  3. Luật Doanh nghiệp 2020;
  4. Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  5. Quyết định 27/2018/QĐ-TTG về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

Như vậy Luật Bravolaw đã giới thiệu đến quý khách hàng trình tự thủ tục mở công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định mới nhất. Qúy khách hàng tư vấn thành lập công ty có thể liên hệ công ty theo số 1900 6296 để được hỗ trợ thêm.

Thứ Tư, 20 tháng 10, 2021

Tư vấn hướng dẫn về quy trình mở công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH) gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên – Đây là một trong bốn loại hình doanh nghiệp được thừa nhận bảo vệ hiện nay. Hôm nay chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý vị quy trình mở công ty TNHH và các vấn đề liên quan. Mong rằng bài viết này Luật Bravolaw sẽ hữu ích và giúp đỡ được Quý vị.

Hướng dẫn về quy trình mở công ty TNHH

Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hạn) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Trên phương diện pháp luật công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các nghĩa vụ và quyền tương ứng với quyền sở hữu công ty. Công ty TNHH có không nhiều hơn 50 thành viên cùng góp vốn thành lập.

– Có 2 loại công ty TNHH : Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

+ Công ty TNHH 1 thành viên là : 1 hình thức đặc biệt của công ty tnhh do một tổ chức hay một cá nhân là chủ sở hữu chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật

Công ty TNHH 2 thành viên là: có 2 thành viên trở lên và không vượt quá 50 thành viên chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật

– Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn

Hồ sơ mở công ty TNHH cần những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Điều 21 Luật doanh nghiệp 2020, khi bạn muốn thành lập công ty TNHH thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị mở công ty TNHH
  • Dự thảo điều lệ công ty TNHH.
  • Danh sách các thành viên công ty TNHH (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
  • Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Lưu ý: Với những thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Quy trình mở công ty TNHH diễn ra như thế nào?

Quy trình các bước mở công ty TNHH diễn ra như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn ở mục trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo hai hình thức sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp hồ sơ online tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận. Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu bị từ chối, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo bằng văn bản

Lưu ý: Tại những thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, 100% hồ sơ đều được nộp qua mạng.

Chi phí dịch vụ mở công ty TNHH là bao nhiêu?

Việc sử dụng dịch vụ đăng ký mở công ty TNHH hết bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào đơn vị bạn ủy quyền và gói dịch vụ mà bạn chọn. Thông thường số tiền phải chi trả khi sử dụng dịch vụ dựa trên những tiêu chí sau:

  • Chi phí tư vấn về ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh, tên công ty…
  • Chi phí soạn hồ sơ thành lập công ty
  • Chi phí cử chuyên viên pháp lý gặp khách hàng để ký hồ sơ tận nhà
  • Chi phí cử chuyên viên pháp lý nộp hồ sơ ở cơ quan có thẩm quyền
  • Chi phí khắc dấu và công bố mẫu dấu doanh nghiệp
  • Chi phí trả giấy phép và con dấu tận nhà cho bên khách hàng
  • Chi phí công bố thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về mở công ty TNHH. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn có những vấn đề liên quan đến pháp lý doanh nghiệp để được tư vấn thành lập công ty chi tiết và đảm bảo đúng pháp luật qua số 1900 6296.

Thứ Ba, 19 tháng 10, 2021

Chia sẽ các bước thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang

Do may mặc là nhu cầu thiết yếu của con người dẫn dến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thời trang mang lại cho các nhà đầu tư là không hề nhỏ. Trong bài viết dưới đây, Luật Bravolaw sẽ hướng dẫn Quý Khách hàng quy trình thành lập công ty kinh doanh thời trang theo quy định mới nhất hiện nay.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang

Thời trang là gì?

Thời trang là một sự thể hiện thẩm mỹ phổ biến tại một thời gian, địa điểm cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể bằng cách sử dụng quần áo, giày dép, phụ kiện, phong cách. Khi nhắc đến hoạt động kinh doanh thời trang, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến kinh doanh các mặt hàng bao gồm quần áo, giày dép, váy vóc, kính, túi, và các phụ kiện khác.

Thời trang sẽ có thời trang theo mùa và theo bộ sưu tập. Phong cách các các sản phẩm thời trang thường được kết nối với các phong trào văn hóa và các dấu hiệu xã hội, biểu tượng, giai cấp và văn hóa.

Một số lưu ý khi mở công ty kinh doanh thời trang?

Thời trang là một lĩnh vực đòi hỏi người kinh doanh phải nắm bắt được xu hướng tức thời, có con mắt thẩm mỹ và biết chạy theo thị trường. Do đó các cá nhân, tổ chức chuẩn bị mở công ty thời trang cần phải xây dựng đội ngũ chuyên nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng cũng như dự đoán được xu thế trong tương lai để đảm bảo các sản phẩm thời trang của công ty luôn dẫn đầu xu thế.

Với mỗi lứa tuổi, ngành nghề, khả năng kinh tế của khách hàng thì nhu cầu đối với các sản phẩm thời trang lại khác nhau. Vì vậy, việc xác định tệp khách hàng mà công ty thời trang hướng đến là rất quan trọng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm, lựa chọn các sản phẩm thời trang kinh doanh phù hợp, định hình chiến lược marketing,… tạo nên thương hiệu cho công ty.

Để mở một công ty sản xuất hay kinh doanh thời trang, nguồn vốn ban đầu là rất lớn. Vốn để thuê mặt bằng, thiết kế công ty, nhập hàng hóa, thuê thiết kế sản phẩm, nhập sản phẩm, gia công hàng hóa, chi phí quảng cáo,… Để không gặp phải những khó khăn về kinh tế khi mới thành lập công ty thời trang thì Quý Khách hàng cần chuẩn bị một nguồn vốn cũng không hề nhỏ.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty kinh doanh thời trang

Chuẩn bị tên công ty kinh doanh thời trang:

Theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên công ty kinh doanh thời trang dựng gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp:

  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện không vi phạm quy định tại Điều 38, 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Chuẩn bị trụ sở công ty kinh doanh thời trang:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) và phải là nơi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Công ty kinh doanh thời trang không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể vì theo quy định luật Nhà ở, chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty kinh doanh thời trang

Các ngành nghề liên quan đến kinh doanh thời trang được quy định như sau:

  • 1410: May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú);
  • 1420: Sản xuất sản phẩm từ da lông thú;
  • 1430: Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc;
  • 4641: Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép;
  • 4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da;
  • 4771: Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh.

Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh thời trang có thể lựa chọn một số ngành nghề kinh doanh khác để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

Vốn điều lệ do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vốn và đối với ngành nghề kinh doanh thời trang thì không có yêu cầu về vốn pháp định.

Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đăng ký thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc giảm vốn điều lệ đã góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trong vòng 30 ngày. Vốn điều lệ công ty kinh doanh thời trang ảnh hưởng đến mức Lệ phí môn bài.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty kinh doanh thời trang lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trình tự thực hiện:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về kinh doanh thời trang, công ty phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang. Luật Bravolaw là đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng tư vấn thành lập công ty kinh doanh thời trang với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline:1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Thứ Hai, 18 tháng 10, 2021

Tham khảo chi tiết tư vấn đăng ký doanh nghiệp tại nhà

Thành lập doanh nghiệp hiện đang là thủ tục được thực hiện nhiều nhất. Để phù hợp hơn với tốc độ phát triển, pháp luật cũng có những cải cách giúp cho việc thành lập doanh nghiệp trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại nhà hoặc đăng ký trực tiếp… Tìm hiểu kỹ hơn về cách đăng ký thành lập doanh nghiệp tại nhà trong nội dung bài viết dưới đây của Luật Bravolaw

Tư vấn đăng ký doanh nghiệp tại nhà

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

Dù thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại nhà, bạn vẫn phải lựa chọn được cho mình loại hình doanh nghiệp phù hợp để có thể chuẩn bị các bước đăng ký chính xác nhất.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Đối với loại hình này, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Cách đăng ký doanh nghiệp tại nhà

Pháp luật không bắt buộc người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp phải trực tiếp tiến hành thủ tục tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Bạn hoàn toàn có thể đăng ký qua đường bưu điện, đăng ký doanh nghiệp tại nhà thông qua cổng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp của các đơn vị hỗ trợ pháp lý uy tín. 

Dù sử dụng phương pháp nào, bạn cũng nên tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ của mình thật đầy đủ. Thành phần hồ sơ sẽ bao gồm những tài liệu dưới đây, và được quy định chi tiết tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ hoạt động công ty.
  • Danh sách thành viên, cổ đông
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên, cổ đông là cá nhân
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên, cổ đông là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. 

Luật Brvolaw hỗ trợ dịch vụ đăng ký doanh nghiệp

Trong trường hợp bạn muốn thực hiện đăng ký doanh nghiệp ở nhà mà vẫn nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, tiết kiệm; bạn có thể đồng hành của Luật Bravolaw. Chúng tôi sở hữu đội ngũ luật sư và các chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp với hơn 14 năm hoạt động luôn là sự lựa chọn hàng đầu của cá nhân, tổ chức đầu tư trên thị trường Việt Nam. Luật Bravolaw sẽ hỗ trợ bạn:

  • Tư vấn, định hướng lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chi tiết
  • Thay mặt bạn tiến hành mọi thủ tục cần thiết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động 
  • Hướng dẫn và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt thời gian hoạt động

Chi tiết hơn về tư vấn thành lập công ty, đăng ký doanh nghiệp tại nhà, hãy liên hệ và trao đổi ngay với Luật Bravolaw thông qua các phương thức liên hệ 1900 6296 để được tư vấn chi tiết và chính xác nhất!